TỔNG HỢP BÁO CÁO PHÂN TÍCH TỪ CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TỪ 29/12/2025 – 01/01/2026

Lượt xem: 138 | Ngày đăng: 08/01/2026 | Báo cáo từ CTCK Blog

Kính gửi các anh chị đầu tư!

Team buôn nước mắm Cập nhật các báo cáo từ ngày 29/12/2025 – 01/01/2026

  1. POW [ MUA – 14,300đ/cp ] Kiểm tra hỗ trợ, nhịp nhàng đi lên – VCBS.
  2. MSR [ MUA – 31,000đ/cp] Tăng sản lượng, giá neo cao – MAS.
  3. PNJ [ MUA – 110,100đ/cp] Triển vọng 2026 – DSC..
  4. MWG [ Tích cực – 108,100đ/cp ] Hưởng lợi từ các chính sách thuế mới – VNDS.
  5. VCB [ Tích cực – 67,100đ/cp ] Sự trở lại của người khổng lồ – VNDS.
  6. PVD [ Tích cực – 32,600đ/cp ] Hợp đồng khoan vững chắc và mảng dịch vụ khoan dẫn dắt tăng trưởng – VNDS
  7. DPM [ Theo dõi – 25,500đ/cp ] Phục hồi mạnh từ mức nền thấp – FPTS.
  8. TCM [ Trung lập – 23,697đ/cp] Tiềm ẩn nhiều rủi ro – VCBS.
  9. SCS [ MUA – 68,800đ/cp] Kỳ vọng duy trì tăng trưởng ổn định – FPTS.
  10. ACV [ Tích cực – 64,700đ/cp] Áp lực lợi nhuận ngắn hạn nhưng định giá hấp dẫn – VNDS.
  11. VTP [ Tích cực – 122,000đ/cp ] Công viên Logistics Lạng Sơn thúc đẩy tăng trưởng – BVSC..
  12. TRC [ MUA – 90,000đ/cp] Duy trì tăng trưởng theo xu hướng giá cao su – FPTS.
  13. GAS [ Trung lập – 78,700đ/cp ] Sản lượng khí khô tăng trưởng ấn tượng – BVSC..
  14. CSM [ MUA – 14,800đ/cp ] Biên lợi nhuận được cải thiện nhờ tiết giảm chi phí – FPTS.
  15. GMD [ MUA – 81,200đ/cp ] Đóng góp doanh thu từ cảng mới – MAS.
  16. Báo cáo vĩ mô: Vững bước vượt sóng – KBSV..
  17. Ngành Cá tra: Triển vọng duy trì tích cực – MAS.
  18. Báo cáo vĩ mô: Điều chỉnh chính sách tích cực cho ngành dầu khí – KBSV..
  19. Báo cáo vĩ mô: Tái định vị đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới – VNDS.

Quý nhà đầu tư lưu ý

Đây là báo cáo tổng hợp quan điểm từ phía các công ty chứng khoán, KHÔNG PHẢI QUAN ĐIỂM CỦA TEAM.

1.     POW [ MUA – 14,300đ/cp ] Kiểm tra hỗ trợ, nhịp nhàng đi lên – VCBS

  • Ở khung đồ thị ngày, POW vận động kiểm tra lại hỗ trợ quanh mốc 12.7 thành công với tín hiệu gia tăng ở thanh khoản mua chủ động.
  • Chỉ báo dòng tiền CMF hướng dần lên từ vùng thấp củng cố cho sự tham gia của lực cầu ở cổ phiếu.
  • POW vận động trên dải mây xanh Senkou-span A và kết phiên sáng 5/1 với nến Doji tại vùng hỗ trợ 12.7 cho thấy cổ phiếu vẫn đang trong xu hướng tăng điểm.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/POW_6125_VCBS06012026151321.pdf

2.     MSR [ MUA – 31,000đ/cp] Tăng sản lượng, giá neo cao – MAS

  • Giá kim loại tăng cao: Căng thẳng thương mại giữ Mỹ và Trung Quốc đã đẩy giá kim loại tăng cao. Trung Quốc kiểm soát hơn 80% nguồn cung Vonfram và Bismus toàn cầu có động thái thắt chặt nguồn cung kim loại ra thị trường quốc tế. Giá bán APT vẫn tiếp tục đà tăng từ mốc 440 USD/mtu vào cuối tháng 6 lên 900 USD/mtu, dự báo của Argus Media năm 2026 giá APT sẽ giao động từ 680-750 USD. Giá bitmus vẫn duy trì ở mức cao trong nhiều năm 15-16 USD/pao. Ngoài ra, giá đồng đang có xu hướng phục hồi về đỉnh đang ở mức giá 11.500 -11.560 USD/ tấn và giá florit vẫn duy trì ổn định ở mức 490-500 USD/tấn.
  • Giảm chi phí nợ vay: Nợ vay giảm 4.000 tỷ (Q3/2025) so với năm 2024 từ đó kỳ vọng giảm chi phí lãi vay của doanh nghiệp xuống thêm 250 tỷ/năm cải thiện được lợi nhuận hoạt động của doanh nghiệp.
  • Hoàn thiện pháp lý cho mỏ Núi Pháo: Khu vực mỏ vonfram Núi Pháo và khu vực liền kề được nằm trong danh mục điều chỉnh của dự án Núi Pháo mở rộng, Núi Chiếm được điều chỉnh quy hoạch, nhằm mục đích tối đa phần trữ lượng 28 triệu tấn khai thác hầm lò đã được cấp phép Dự án Núi Pháo. Dự án Núi Pháo đang xin cấp phép khai thác 28 triệu tấn vonfram và chuyển đổi phương thức khai tác từ hầm lo sang kết hợp cả lộ thiên lẫn hầm lò. Kỳ vọng từ quý 3 – quý 4 năm 2026 sẽ được cấp giấy phép khai thác chính thức và bắt đầu có dòng quặng thương mại..

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/MSR_291225_MIRAE29122025104934.pdf

3.     PNJ [ MUA – 110,100đ/cp] Triển vọng 2026 – DSC

  • Lũy kế 11T/2025, tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đạt 6.377,7 nghìn tỷ đồng (+9,1% YoY), nhưng vẫn thấp hơn mức trước dịch Covid-19 và chưa hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 10,5% do Chính phủ đề ra. Trong bối cảnh ngành bán lẻ phục hồi chậm, các doanh nghiệp quy mô lớn có xu hướng tập trung mở rộng và củng cố vị thế dẫn dắt ở những phân khúc cụ thể. Riêng PNJ hiện đang giữ vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực trang sức. Theo đánh giá của DSC, chu kỳ phục hồi của ngành bán lẻ thường khởi đầu từ nhóm hàng thiết yếu trước khi lan tỏa sang các sản phẩm không thiết yếu. Do đó, khi nền kinh tế dần phục hồi và thu nhập bình quân đầu người cải thiện, PNJ được kỳ vọng sẽ sớm ghi nhận đà tăng trưởng tích cực trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nghị định 232 ra đời đã chấm dứt cơ chế độc quyền sản xuất vàng của NHNN, đồng thời mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp đủ điều kiện, trong đó có PNJ, tham gia sản xuất vàng miếng. Chính sách này giúp giảm bớt tình trạng thiếu hụt nguồn cung vàng trong nước và cho phép PNJ chủ động hơn về nguyên liệu đầu vào. Theo đánh giá của DSC, doanh thu mảng vàng 24K dự kiến sẽ phục hồi mạnh trong năm 2026, qua đó đóng góp tích cực vào sự cải thiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong bối cảnh Việt Nam là thị trường tiêu thụ vàng lớn nhất khu vực ASEAN.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/PNJ_Q3_25_81c1a3cc7e06012026161357.pdf

4.     MWG [ Tích cực – 108,100đ/cp ] Hưởng lợi từ các chính sách thuế mới – VNDS

  • VNDS giữ nguyên khuyến nghị MUA với tiềm năng tăng giá 24%. Giá mục tiêu được nâng 12% so với trước, trong khi giá cổ phiếu đã tăng 4,6% kể từ báo cáo gần nhất.
  • Dự phóng lợi nhuận 2025/26 được điều chỉnh tăng nhờ mảng ICT vượt kỳ vọng, quản lý hiệu quả và mở rộng BHX, cùng việc các chính sách thuế mới sẽ tạo cơ hội cho mô hình bán lẻ hiện đại.
  • Tính đến Q3/2025, vay ngắn hạn của NT2 đạt 1,292 tỷ đồng, giảm 35% so với quý trước và 9% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, khoản đầu tư ngắn hạn của NT2 tăng lên 3,508 tỷ đồng, tương ứng tăng 2% so với quý trước và 36% so với cùng kỳ năm trước.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/MWG_BCCapnhat_2025123006012026155918.pdf

5.     VCB [ Tích cực – 67,100đ/cp ] Sự trở lại của người khổng lồ – VNDS

  • VNDS duy trì khuyến nghị khả quan với mức tiềm năng tăng giá khoảng 18%.
  • VNDS duy trì khuyến nghị mức gia mục tiêu quanh vùng 67.100 VND, nhờ kỳ vọng về tăng trưởng tín dụng và thu nhập ngoài lãi năm 2026
  • Tỷ lệ P/B hiện tại chỉ ở mức 2.2x thấp hơn rất nhiêu so với trung bình 5 năm trước đây (3x).

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/VCB_BCCapnhat_20251213010AM106012026155751.pdf

6.     PVD [ Tích cực – 32,600đ/cp ] Hợp đồng khoan vững chắc và mảng dịch vụ khoan dẫn dắt tăng trưởng – VNDS

  • VNDS duy trì khuyến nghị KHẢ QUAN với tiềm năng tăng giá 18,8%. VNDS nâng giá mục tiêu thêm 16,9%, trong khi giá cổ phiếu đã tăng 18% kể từ báo cáo gần nhất.
  • Giá mục tiêu cao hơn chủ yếu đến từ dự báo EPS cao hơn và hệ số P/B mục tiêu được điều chỉnh tăng.
  • P/B hiện tại ở mức 0,9 lần chưa phản ánh đầy đủ triển vọng tăng trưởng lợi nhuận vững chắc của doanh nghiệp trong giai đoạn tới..

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/PVD_BCCapnhat_2025123006012026155839.pdf

7.     DPM [ Theo dõi – 25,500đ/cp ] Phục hồi mạnh từ mức nền thấp – FPTS

  • FPTS dự báo kết quả kinh doanh của DPM sẽ duy trì xu hướng tích cực trong Q4/2025, với doanh thu thuần tăng trưởng 7,7% YoY (đạt 3.406 tỷ VND) và lợi nhuận sau thuế tăng trưởng 366% YoY (đạt 189 tỷ VND). Qua đó, kết quả kinh doanh cả năm 2025F của DPM ước đạt 16.556 tỷ VND doanh thu (+22,7% YoY, hoàn thành 129% kế hoạch) và 1.128 tỷ VND lợi nhuận sau thuế (+103,5% YoY, hoàn thành 353% kế hoạch). Tăng trưởng chủ yếu đến từ: (1) giá bán Urê bình quân tăng do nguồn cung Urê thế giới thắt chặt và (2) chi phí đầu vào giảm do giá khí giảm theo giá dầu, đồng thời DPM được khấu trừ thuế VAT đầu vào từ đầu H2/2025.
  • FPTS giữ nguyên các quan điểm về triển vọng dài hạn của DPM như trong Báo cáo cập nhật định giá DPM T08/2025. Theo đó, trong giai đoạn 2026F – 2030F, doanh thu thuần của DPM được dự báo giảm nhẹ 1,5%/năm do giá bán Urê bình quân dự báo giảm 2,2%/năm khi nguồn cung Urê toàn cầu tăng. Lợi nhuận sau thuế dự phóng đạt đỉnh vào năm 2026F nhờ: (1) Chi phí đầu vào giảm do giá khí giảm theo đà giảm của giá dầu; (2) mức khấu trừ VAT cao hơn trong năm 2026 do doanh nghiệp được khấu trừ cả năm (so với chỉ nửa năm trong 2025). Sau đó đến năm 2030F, lợi nhuận dự báo giảm nhẹ 2,5%/năm, do biên lợi nhuận gộp mảng Urê dần thu hẹp về 28,4% vào năm 2030F (giảm 4,0 đpt so với 2026F) do giá Urê giảm.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/DPMBC_cap_nhat_nhanhNguyenNB_f437adf606012026152634.pdf

8.     TCM [ Trung lập – 23,697đ/cp] Tiềm ẩn nhiều rủi ro – VCBS

  • Triển vọng doanh thu kém khả quan do thuế đối ứng Mỹ sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến tổng cầu may mặc: Bên cạnh đó dự phóng tiêu dùng các thị trường mục tiêu cũng chưa có dấu hiệu thực sự tích cực, tỷ lệ ghi nhận đơn hàng đặt trước cho Q1/2026 cũng thấp hơn mọi năm nên chưa đủ dữ kiện để kỳ vọng một mức tăng trưởng đột biến.
  • Giá đầu vào dự báo ổn định ở mức thấp nhưng dự kiến không giúp cải thiện biên lợi nhuận: Dưới tác động của thuế đối ứng khiến đơn hàng giảm, nhà máy chạy chưa hết công suất dẫn đến sản lượng sản xuất thấp làm cho chi phí giá thành sản phẩm tăng và lợi nhuận tiếp tục giảm.
  • Mảng kinh doanh bất động sản chưa đưa vào dự phóng cũng là yếu tố khiến triển vọng doanh thu của TCM không tăng mạnh: TC Tower vẫn chưa có nhiều thông tin cụ thể về tiến độ nên chưa đưa vào mô hình định giá tại thời điểm hiện tạ
  • Cũng cần lưu ý tác động của rủi ro tiềm ẩn căng thẳng tại eo biển Đài Loan: Tuy nhiên hiện tại thị trường chưa phản ánh tác động nên chưa đưa vào định giá.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/TCM_612506012026150823.pdf

9.     SCS [ MUA – 68,800đ/cp] Kỳ vọng duy trì tăng trưởng ổn định – FPTS

  • FPTS cho rằng SCS có khả năng cao trúng gói thầu khai thác nhà ga hàng hóa số 1 dựa trên các yếu tố sau: (1) SCS hiện là đơn vị duy nhất được ACV mời tham gia tư vấn thiết kế dự án; và (2) SCS có năng lực tài chính đảm bảo, kinh nghiệm khai thác và đảm bảo vận hành nhà ga hàng hóa mới tại Long Thành. FPTS ước tính sản lượng hàng hóa năm 2025 của SCS đạt 286,6 nghìn tấn (+7,18% YoY), và duy trì tăng trưởng với CAGR = +4,13%/năm giai đoạn 2026 – 2030F, nhờ tăng trưởng nhu cầu vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không tại Việt Nam.
  • SCS có cơ cấu tài chính lành mạnh với hệ số D/E = 0,19 và hoàn toàn không phát sinh nợ vay chịu lãi. Đồng thời, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng ổn định qua các năm giúp SCS duy trì tỷ lệ chi trả cổ tức tiền mặt trên lợi nhuận sau thuế ở mức cao (82 – 95% trong giai đoạn 2020 – 2024). FPTS kỳ vọng SCS sẽ tiếp tục duy trì tỷ lệ chi trả trên 50% trong giai đoạn dự phóng nhờ áp lực vốn đầu tư thấp khi bắt đầu khai thác nhà ga mới tại Long Thành.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/SCSBao_cao_dinh_gia_lan_dauHieuLT431122025_b0dc21bd06012026152747.pdf

10.  ACV [ Tích cực – 64,700đ/cp] Áp lực lợi nhuận ngắn hạn nhưng định giá hấp dẫn – VNDS

  • VNDS giữ nguyên khuyến nghị KHẢ QUAN với tiềm năng tăng giá 26,9%. VNDS giảm giá mục tiêu 11,7% trong khi giá cổ phiếu giảm 9% kể từ báo cáo trước.
  • Nguyên nhân chính khiến giá mục tiêu giảm là việc điều chỉnh dự báo EPS giai đoạn 2025–26 và điều chỉnh tăng WACC.
  • ACV hiện đang giao dịch tại mức EV/EBITDA trượt là 10.9x, thấp hơn mức trung bình 3 năm là 16 lần. Giá mục tiêu của VNDS tương ứng với mức EV/EBITDA dự phóng năm 2026 là 14 lần, vẫn ở mức hấp dẫn nhờ triển vọng tăng trưởng dài hạn vững chắc.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/ACV_Baocaocapnhat_2025123006012026155957.pdf

11.  VTP [ Tích cực – 122,000đ/cp ] Công viên Logistics Lạng Sơn thúc đẩy tăng trưởng – BVSC

  • Trong Q3.2025, VTP ghi nhận doanh thu 4.928 tỷ (-9,2% YoY) và LNST 85 tỷ (-20,2% YoY). Lũy kế 9T2025, VTP ghi nhận doanh thu mảng dịch vụ 10.682 tỷ đồng (+17,9% YoY) và mảng thương mại 4.269 tỷ đồng (-28,7% YoY). Đóng góp của mảng kinh doanh thương mại giảm tỷ trọng dần qua các năm, lũy kế 9T2025 chiếm 28,6%. Lợi nhuận trong Q3.2025 suy giảm tương đối mạnh do biên lợi nhuận gộp mảng Dịch vụ giảm 200bps từ 8,1% xuống 6,1% trong bối cảnh tình hình cạnh tranh vẫn diễn ra gay gắt giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực giao vận.
  • Mảng kinh doanh giao vận, chuyển phát được hưởng lợi nhờ xu hướng của thương mại điện tử (TMĐT). Tổng quan, TMĐT tại Việt Nam được dự báo tăng trưởng mạnh mẽ trong 5 năm tới. Giai đoạn 2024-2030F, TMĐT được dự báo tăng trưởng từ 22 tỷ USD lên gần 63 tỷ USD tại năm 2030F, tương đương tăng trưởng CAGR là 19,2%/năm. Mặc dù đối mặt với cạnh tranh từ nhiều doanh nghiệp trong ngành, song BVSC đánh giá VTP hoàn toàn có thể duy trì được thị phần nhờ có lợi thế cạnh tranh về (1) quy mô bưu cục lớn; và (2) cơ sở hạ tầng các trung tâm chia chọn công nghệ cao.
  • Mảng dịch vụ Logistics kỳ vọng được thúc đẩy mạnh nhờ dự án Công viên Logistics Lạng Sơn. Hiện tại, mảng dịch vụ Logistics VTP đang cung cấp dịch vụ Fulfillment cho hơn 600 nghìn khách hàng doanh nghiệp tới từ các ngành FMCGs, Bán lẻ,… Và kể từ năm 2025 bắt đầu có đóng góp từ dự án Công viên Logistics tại Lạng Sơn. Một số công năng chính của Công viên Logistics có thể kể đến như: thủ tục thông quan, kho lưu trữ hàng hóa, trung tâm giao dịch nông sản,… BVSC ước tính, trong năm đầu tiên của dự án (2025) sẽ chưa đem lại lợi nhuận cho VTP và sẽ bắt đầu có lãi nhẹ vào năm 2026F. Kể từ năm 2029F, khi hoạt động công suất 100%, dự án có thể đem lại doanh thu hơn 2.700 tỷ đồng với LNST hơn 505 tỷ đồng, tương đương với mức biên lãi ròng hơn 18%.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/VTP_6125_BVSC06012026150629.pdf

12.  TRC [ MUA – 90,000đ/cp] Duy trì tăng trưởng theo xu hướng giá cao su – FPTS

  • TRC đạt mức tăng trưởng mạnh trong năm 2025 với doanh thu thuần dự phóng đạt 918,1 tỷ đồng (+22,0% YoY) và lợi nhuận sau thuế hợp nhất (LNST) đạt 328,9 tỷ đồng (+48,5% YoY), hoàn thành 142% KH LNST 2025 nhờ sản lượng tiêu thụ tăng mạnh 14,4% YoY và giá bán trung bình tăng 6% YoY. Sản lượng tăng do (1) tăng diện tích khai thác vườn cây Tây Ninh 7% YoY khi đưa vườn cây cơ bản vào thu hoạch và (2) tăng năng suất vườn cây Campuchia theo độ tuổi cây cao su từ 1,2 tấn/ha (2024) lên 1,5 tấn/ha (2025). (Chi tiết).
  • Triển vọng kinh doanh TRC được dự báo duy trì tăng trưởng trong giai đoạn 2026-2029F với doanh thu và lợi nhuận trước thuế (không bao gồm thu nhập bất thường từ tiền đền bù đất) tăng trưởng lần lượt CAGR là 6,6%/năm và 3,7%/năm nhờ: (Chi tiết) (1) Tăng trưởng sản lượng vườn cây tại Campuchia trung bình 7%/năm nhờ tăng năng suất 1,5 tấn/ha (2025) lên 2,1 tấn/ha (2029) khi vườn cây dần bước vào giai đoạn khai thác tối ưu. (2) Giá bán dự báo tăng trung bình 2%/năm do thâm hụt nguồn cung duy trì khoảng 600–900 nghìn tấn/năm. Sản lượng cao su toàn cầu tăng chậm dưới 1%/năm bởi sụt giảm sản lượng các quốc gia sản xuất lớn, trong khi nhu cầu tiêu thụ hạ nguồn duy trì 1%- 2%/năm.
  • Thu nhập bất thường từ đền bù đất, thiệt hại vườn cây tại khu công nghiệp Hiệp Thạnh ước đạt khoảng 593,6 tỷ đồng sau thuế (1,8 lần LNST 2025F), dự báo TRC sẽ ghi nhận dần trong 2026-2027F.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/TRC_612506012026152819.pdf

13.  GAS [ Trung lập – 78,700đ/cp ] Sản lượng khí khô tăng trưởng ấn tượng – BVSC

  • Mảng khí khô & LNG – vấn đề thiếu hụt nguồn cung được giải quyết. Lũy kế 9T, doanh thu thuần đạt 36.676 tỷ đồng (+26% YoY), lợi nhuận gộp đạt 8.007 tỷ (+86% YoY), biên lợi nhuận gộp đạt 21,9% (tăng 7,1 điểm phần trăm YoY). Mảng bán khí khô tăng trưởng mạnh mẽ chủ yếu đến từ GAS gia tăng mạnh sản lượng phân phối LNG cho các nhà máy điện trong năm 2025. BVSC cho rằng hoạt động cung cấp LNG tiếp tục tích cực trong các năm tới sau khi nhà máy điện Nhơn Trạch 3 & 4 chính thức vận hành thương mại kể từ Q4/2025, đồng thời, GAS cũng cung cấp khí LNG cho các nhà máy điện Phú Mỹ của EVN để bổ sung nhiên liệu, kết hợp với nguồn khí khô nội địa trong các tháng cao điểm mùa khô. Bên cạnh nguồn cung từ LNG nhập khẩu, các mỏ nội địa dự kiến cũng sẽ bổ sung sản lượng quan trọng cho GAS kể từ 2027 khi các dự án phát triển mỏ khí có trữ lượng lớn đang được triển khai với tiến độ khả quan.
  • Mảng LPG – tăng mạnh sản lượng trong Q3/2025. Do xung đột quân sự giữa Campuchia và Thái Lan leo thang trong thời gian gần đây, Campuchia ngừng toàn bộ hoạt động nhập khẩu nhiên liệu (bao gồm LPG) từ Thái Lan kể từ T6/2025. Do đó, sản lượng LPG xuất khẩu từ Việt Nam sang Campuchia tăng mạnh nhằm bù đắp sản lượng sụt giảm từ phía Thái Lan. Doanh thu thuần mảng LPG mặc dù tăng trưởng mạnh 14% YoY, đạt 50.129 tỷ trong 9T/2025 nhờ đẩy mạnh kinh doanh trên thị trường quốc tế nhưng lợi nhuận gộp mảng LPG chỉ đạt 2.816 tỷ, biên lợi nhuận đạt 5,6% (9T/2025), thấp hơn đáng kể so với mức 8,5% – trung bình biên lợi nhuận gộp mảng LPG giai đoạn 2020-2024.
  • Tình hình tài chính lành mạnh. GAS hiện duy trì cơ cấu tài chính tương đối lành mạnh và an toàn. Tỷ lệ tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn chiếm gần 50% cơ cấu tổng tài sản của doanh nghiệp. Trong khi đó, GAS duy trì tỷ lệ đòn bẩy tài chính rất thấp, doanh nghiệp hiện đang có dư nợ vay chỉ khoảng hơn 1.900 tỷ đồng (tương đương 3,5% cơ cấu tổng tài sản). BVSC dự phóng trong giai đoạn 2026–2027 tới đây, GAS sẽ gia tăng vay nợ nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp, tỷ lệ nợ vay/tổng tài sản ước tính sẽ tăng lên mức 18% vào năm 2027. Mặc dù vậy, đây vẫn là mức đòn bẩy tài chính tương đối an toàn cho doanh nghiệp.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/GAS_6125_BVSC06012026150528.pdf

14.  CSM [ MUA – 14,800đ/cp ] Biên lợi nhuận được cải thiện nhờ tiết giảm chi phí – FPTS

  • Doanh thu mảng lốp ô tô Radial bán thép – PCR (25,5% doanh thu) dự báo tăng trưởng tích cực với CAGR = 7,9%/năm giai đoạn 2025 – 2030F, được hỗ trợ bởi sản lượng tiêu thụ tăng với CAGR = 4,0%/năm, trong đó: (1) Sản lượng hợp đồng xuất khẩu sang Tireco (Mỹ) mở rộng thêm khoảng 300 nghìn lốp/năm trong giai đoạn 2028F – 2030F (+25% so với năm 2024), cùng với đóng góp từ dự án 85 nghìn lốp bán thép thương hiệu Patagonia M/T. (2) Sản lượng nội địa tăng 1,9%/năm nhờ nhu cầu tiêu thụ ô tô trong nước kì vọng tăng 1,9%/năm theo đà tăng trưởng của nền kinh tế. (Chi tiết).
  • Doanh thu mảng lốp ô tô Radial toàn thép – TBR (19,8% doanh thu) dự báo tăng trưởng khả quan với CAGR = 4,1%/năm giai đoạn 2025 – 2030F nhờ sản lượng gia tăng với CAGR = 3,7%/năm được thúc đẩy bởi: (1) Nhu cầu tiêu thụ xe tải nhẹ trong nước kỳ vọng tăng 5,1%/năm theo đà tăng trưởng của nền kinh tế và (2) Xu hướng dịch chuyển từ lốp Bias sang lốp TBR sau Quyết định số 49 năm 2022. (Chi tiết).
  • Doanh thu các mảng còn lại dự báo sụt giảm, trong đó: (1) Mảng lốp ô tô Bias (14,7% doanh thu) dự báo giảm với CAGR = -3,7%/năm giai đoạn 2025 – 2030F khi xu hướng Radial hóa đang tiếp diễn (Chi tiết). (2) Mảng lốp và săm xe máy (15% doanh thu) dự báo lần lượt giảm với CAGR = 0,8%/năm và 4,1%/năm giai đoạn 2025 – 2030F khi nhu cầu xe máy trong nước bão hòa (ước tính giảm 1,2%/năm) và săm xe máy bị thay thế bởi lốp không săm. (Chi tiết).

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/CSMBao_cao_dinh_gia_lan_dau31122025_153d3f2c06012026152711.pdf

15.  GMD [ MUA – 81,200đ/cp ] Đóng góp doanh thu từ cảng mới – MAS

  • Xem xét điều chỉnh giá dịch vụ bốc xếp container tại cảng: Giá chi phí bốc xếp vận tải hàng container tại các cảng biển VN đang ở mức thấp so với khu vực. Vì vậy, những nhà khai thác cảng đã gửi đề xuất lên Bộ Giao Thông Vận Tải để tăng mức phí nói trên và đang chờ được phê duyệt. Kỳ vọng đề xuất có thể được chấp thuận trong Q1/2026.
  • Cảng Nam Đình Vũ Giai đoạn 3 đưa vào vận hành thương mại: Với việc đưa vào vận hành thương mại từ cuối tháng 9/2025 đã đánh dấu bước ngoặt giúp cụm cảng Nam Đình Vũ trở thành cụm cảng sông quy mô lớn nhất miền bắc với công suất đạt 2 triệu TEU/Năm.
  • Cảng Gemalink giai đoạn 2: Sau khi giai đoạn 1 được đưa vào khai trương vận hành trong năm 2021 và đã đóng góp lợi nhuận tích cực. GMD đang hoàn tất các thủ tục để tiếp tục triển khai xây dựng giai đoạn 2A và dự kiến sẽ đưa vào khai thác đầu năm 2027. Giúp nâng công suất toàn bộ dự án lên 3 Triệu TEU.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/GMD_612506012026153846.pdf

16.  Báo cáo vĩ mô:  Vững bước vượt sóng – KBSV

  • Mức tăng ước tính 15.7% yoy của EPS bình quân các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HSX, mức tăng này có phần thận trọng hơn so với năm 2025 do có nền so sánh cao. Tuy nhiên đây vẫn là mức tăng trưởng khả quan, hàm ý tích cực về sự chuyển mình mang tính bản lề của kinh tế vĩ mô khi Việt Nam bước vào năm đầu tiên của Kế hoạch 5 năm 2026-2030 với mục tiêu tăng trưởng GDP đột phá, được hỗ trợ bởi chính sách tiền tệ và tài khóa hỗ trợ và những nỗ lực của Chính phủ trong việc tháo gỡ các rào cản pháp lý.
  • Mức P/E điều chỉnh hợp lí quanh 14.9 lần (đây là chỉ số P/E KBSV ước tính lại sau khi điều chỉnh ảnh hưởng từ mức tăng đột biến ở nhóm cổ phiếu Vingroup trong năm 2025 – Xem thêm phần I. Triển vọng TTCK 2026). Mức P/E này nhỉnh hơn mức 14.6 hiện tại nhờ triển vọng vĩ mô và tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận dài hạn của các doanh nghiệp tiếp tục được củng cố trong năm sau. Dù vậy, mức P/E này vẫn thấp hơn bình quân 5 năm gần nhất ở 16.2 lần, phản ánh các lo ngại từ diễn biến tăng của mặt bằng lãi suất trong năm 2026, cũng như mức định giá cao cùng tầm ảnh hưởng lớn ở nhóm cổ phiếu Vingroup.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/BCCL_TTCKVN_202606012026150309.pdf

17.  Ngành Cá tra: Triển vọng duy trì tích cực – MAS

  • Xuất khẩu cá tra của Việt Nam duy trì ổn định: Trong 11T 2025, ngành có mức tăng trưởng ổn định, với giá trị xuất khẩu tăng 11.8% CK (11T 2024: +10% CK) đạt xấp xỉ 2 tỷ USD. Tăng trưởng ở các thị trường trọng điểm ghi nhận phân hóa; xuất khẩu sang Trung Quốc và Hồng Kông tăng 2% (11T 2024: +1% CK), trong khi XK sang Mỹ giảm 3% CK (11T 2024: +25.9% CK). Đáng chú ý, xuất khẩu sang Brazil tăng 35% CK lên 159 triệu USD, vượt đáng kể mức tăng trưởng 21.6% CK được ghi nhận trong cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường Mỹ, cá tra cải thiện tỷ trọng trong tổng nhập khẩu cá thịt trắng trong 7T 2025, đạt 19.7% (cập nhật gần nhất: 17.4%; T10 2023 bởi VASEP). Đồng thời, thị phần tổng thể của Việt Nam trên thị trường nhập khẩu cá thịt trắng tăng lên 26% (cập nhật gần nhất: 18.5%).
  • Giá và chi phí đầu vào phân hóa trong năm 2025. Giá cá tra nguyên liệu duy trì xu hướng tăng trong suốt cả năm, đạt 33,500 đồng/kg trong T12 2025 – mức cao nhất trong ba năm. Đồng thời, giá đậu nành, một thành phần quan trọng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi, tiếp tục giảm xuống mức thấp nhất trong ba năm. Hơn nữa, mặc dù có sự phục hồi nhẹ được ghi nhận trong T12, giá cước vận tải container vẫn ở mức thấp nhất trong năm.
  • Áp lực từ sản phẩm thay thế tăng lên: Sản lượng và thị phần cá rô phi đã mở rộng đáng kể ở các thị trường trọng điểm trong suốt năm 2025. Trung Quốc, nhà sản xuất cá rô phi lớn nhất thế giới và thị trường cá tra lớn nhất Việt Nam, dự kiến sản lượng 1.8 triệu tấn vào năm 2025 – tăng 0.5 triệu tấn so với số liệu năm 2022. Indonesia, nhà cung cấp lớn thứ hai toàn cầu, đang đặt mục tiêu sản lượng 2.01 triệu tấn vào năm 2029 (tốc độ CAGR là +6.6%), chủ yếu để xuất khẩu sang Bắc Mỹ và EU. Ai Cập và Brazil cũng được cho là đang nhắm đến việc tăng sản lượng cá rô phi của họ. Song song đó, xuất khẩu cá thịt trắng từ Nga sang Trung Quốc tăng trưởng đáng kể trong 9T 2025. Điều này đi kèm với giá trị nhập khẩu cá minh thái đông lạnh tăng 35% CK và cá tuyết tây vào Trung Quốc tăng 34% CK.
  • Tăng trưởng vẫn ổn định ở các thị trường trọng điểm: Tăng trưởng kinh tế trên các thị trường trọng điểm giữ ổn định vào năm 2025, bất chấp sự gián đoạn từ thuế quan đối ứng của Mỹ. Hơn nữa, Mỹ (+1.6%), EU (+0.8%) và Brazil (+2.2%) đều được dự báo sẽ duy trì tăng trưởng vào năm 2026. Trong khi Trung Quốc phải đối mặt với áp lực kép từ thuế quan của Mỹ và thị trường nội địa trì trệ, nước này vẫn được kỳ vọng sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ 4% vào năm 2026. Tín hiệu nhu cầu tiêu dùng vẫn lành mạnh trên các thị trường này, với sự tăng trưởng về giá trị bán lẻ thực phẩm và niềm tin của người tiêu dùng nói chung ổn định trong suốt năm 2025.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/1767087705496VietnamPangasius_Neutral_MAS_20251231VN06012026153756.pdf

18.  Báo cáo vĩ mô: Điều chỉnh chính sách tích cực cho ngành dầu khí – KBSV

  • Nghị quyết 70-NQ/TW xác định chuyển mô hình ngành dầu khí trong nước từ “thăm dò, khai thác” truyền thống sang mô hình “thăm dò, khai thác, chế biến, dịch vụ – công nghiệp dầu khí và năng lượng tổng hợp”. Điều này đòi hỏi ngành công nghiệp dầu khí, mà Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng Quốc gia Việt Nam (PVN) là doanh nghiệp tiêu biểu cần mở rộng phạm vi hoạt động và tạo ra chuỗi giá trị trải dài, từ đó củng cố sự chủ động của nguồn cung nhiên liệu trong nước.
  • Nghị quyết 66.6/2025/NQ-CP đã trao quyền cho PVN thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng vốn trước đây thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương bao gồm: i) Trực tiếp phê duyệt quy hoạch tổng thể cho đa số các dự án phát triển mỏ dầu khí (trừ các dự án trên đất liền hoặc liên kết đất liền – biển); ii) Phê duyệt các điều chỉnh khi tổng mức đầu tư giảm hoặc vốn đầu tư tăng không quá 10% mà không điều chỉnh cấu trúc dự án; iii) Phê duyệt các thay đổi khi chi phí thu dọn mỏ dự kiến chênh lệch dưới 20% so với mức đã được Bộ Công Thương phê duyệt và iv) Phân quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo tài nguyên/trữ lượng cho các phát hiện nhỏ (trữ lượng dầu dưới 30 triệu m³, khí dưới 30 tỷ m³), miễn là PVN không đóng vai trò đơn vị điều hành dự án đó.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/KBSV_FTM_Chinhsachnganhdaukhi06012026150408.pdf

19.  Báo cáo vĩ mô: Tái định vị đón đầu chu kỳ tăng trưởng mới – VNDS

  • Chính phủ thực hiện cải cách toàn diện tăng hiệu quả khu vực công và tư nhân.
  • Chính sách tài khóa mạnh mẽ trong khi dư địa chính sách tiền tệ ngày càng hạn chế.
  • Giải ngân FDI ổn định nhờ bất định vĩ mô thế giới hạ nhiệt, xu hướng Trung Quốc+1 tiếp diễn, các chính sách mới nhằm thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao.
  • Sản xuất nội địa kỳ vọng tăng tốc ở các lĩnh vực phục vụ nhu cầu đầu tư công.
  • Tiêu dùng hồi phục nhưng không đều do tác động khác nhau từ các chính sách cải cách tiền lương và thuế thu nhập cá nhân mới và thuế doanh thu các hộ kinh doanh nhỏ lẻ.
  • Xuất khẩu giảm tốc do hết hiệu ứng nhập khẩu chạy thuế và tăng trưởng toàn cầu suy yếu, nhưng được hỗ trợ bởi triển vọng kinh tế Mỹ có thể cải thiện nhẹ, lợi thế thuế quan so với Trung Quốc và nhu cầu toàn cầu phục hồi từ cuối 2026.

Link tải full báo cáo:

https://cafef1.mediacdn.vn/Images/Uploaded/DuLieuDownload/PhanTichBaoCao/BCCL2026_VNDIRECT%20nn06012026160803.pdf

Đây là báo cáo tổng hợp quan điểm từ phía các công ty chứng khoán, KHÔNG PHẢI QUAN ĐIỂM CỦA TEAM.

———-Team LTBNM tổng hợp  ————-

Nhập mã “LTBNM” để được giảm giá 10% khi mua acc tại wichart.vn. Áp dụng cùng với các chương trình khuyến mại khác nếu có.

– Link room zalo miễn phí: https://zalo.me/g/ajxejn485
– Đăng kí dịch vụ tư vấn: https://langtubuonnuocmam.com/dich-vu

BÀI VIẾT LIÊN QUAN